Hơi Benzene trong môi trường lao động

1.   Tính chất vật lý và tên gọi:

     Tính chất vật lý: Benzen (C6H6) là hợp chất dạng lỏng, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy, có mùi thơm dễ chịu.

     Tên gọi: theo danh pháp IUPAC là benzene. Tên khác của benzen: Benzol; benzole; phene; phenyl hydride; pyrobenzol.

2.   Tính chất hóa học:

     Phản ứng thế, phản ứng cộng.

     Phản ứng oxi hóa bao gồm: không hoàn toàn và hoàn toàn.

Nguồn gốc và ngành nghề tiếp xúc với Benzene trong môi trường lao động

Nguồn gốc phát sinh Benzene

     Bốc hơi từ xăng và khói thải các phương tiện giao thông.

     Các quá trình khai thác và sử dụng xăng dầu.

     Phát sinh trong quá trình sử dụng benzen làm hóa chất dung môi hữu cơ.

Ngành nghề và vị trí làm việc tiếp xúc với Benzene

     Khai thác, chế biến dầu mỏ;

     Khai thác, chế biến, tinh luyện các chất benzen và đồng đẳng của benzen;

     Sử dụng benzen và các đồng đẳng của benzen để điều chế dẫn xuất;

     Sản xuất văn phòng phẩm, giày dép, đồ nhựa, đồ gia dụng;

     Sử dụng benzen làm dung môi hòa tan chất béo, tẩy mỡ ở xương, da, sợi, vải len, dạ, kim loại và các dụng cụ có bám bẩn chất mỡ;

     Điều chế cao su và sử dụng các dung môi có chứa benzen và đồng đẳng để hòa tan cao su, nhựa thiên nhiên và tổng hợp;

     Pha chế và sử dụng véc-ni, sơn, men, mát-tít, mực in, chất bảo quản có benzen và đồng đẳng; chế tạo da mềm (da simili);

     Hồ sợi bằng sản phẩm chứa benzen và đồng đẳng;

     Sử dụng benzen để hút nước trong rượu cồn, trong các chất lỏng và chất đặc khác;

Tác hại nghề nghiệp của Benzene

     Tác hại: Kích ứng da, mắt và đường hô hấp.

     Bệnh nghề nghiệp:

+ Bệnh bạch cầu cấp.

+ Bệnh u lympho không Hodgkin.

+ Ảnh hưởng đến hệ sinh sản: gây đột biến ở tế bào ngầm.

Quy chuẩn kỹ thuật của Benzene trong môi trường lao động

QCVN 03:2019/BYT

1.   Quy chuẩn theo QCVN 03:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Giá trị tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc:   

                           Đơn vị: mg/m3

 

Tên hóa chất

Tên hóa chất tiếng anh

Phân tử lượng

Số CAS

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

Nhóm độc tính theo IARC

Benzen

Benzene

78,12

78,12

5,0

15,0

1

Thêm Heading của bạn tại đây

 

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

Niosh

0,32

3,19

OSHA

3,19

15,9

Phương pháp lấy mẫu và phân tích Benzene trong môi trường lao động

1.   Loại mẫu: Khí.

2.   Thiết bị dụng cụ:

     Máy lẫy mẫu lưu lượng 0,01 – 1 L/phút.

     Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm, đường kính ngoài (OD) 6mm, đường kính trong (ID) 0,4 cm, đầu hàn kín, có chứa hai phần của than vỏ dừa đã hoạt hoá (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bởi một nút xốp urethan 0,2 cm. Một nút len thuỷ tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethan 0,3 cm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.

     Bình định mức 10mL, 100mL.

     Pipet 1mL, 5mL, 10mL.

     Xy lanh 10µL và 25µL.

     Ống đong 1L.

     Lọ 2mL.

     Cân phân tích, độ chính xác tối thiểu 0,1mg.

     Hệ thống máy sắc ký khí, detector FID, cột sắc ký.

Liên hệ công ty TCS – Kỹ thuật Môi trường

       Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với benzen phải quan tắc môi trường lao động tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định Luật lao động; Luật an toàn, vệ sinh lao động, thông tư nghị định quy định về quan trắc môi trường lao động.

       Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động, phân công ca làm việc của người lao động phù hợp với môi trường làm việc theo quy định của Luật về an toàn, vệ sinh lao động.

 

       Trường hợp nồng độ benzen tại nơi làm việc vượt giá trị giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp, biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu các yếu tố có hại  và bảo vệ sức khỏe người lao động theo quy định của Luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype