Quan trắc môi trường lao động tại Trung Tâm Y Tế

Quan trắc môi trường lao động tại  y tế là hoạt động cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Khi mà môi trường lao động tại nhiều cở sở y tế , càng ngày càng ô nhiễm, những vẫn chưa được chú tâm nhiều. Thực trạng chung của nhiều cơ sở y tế hiện nay là bệnh nhân đông, do đó tần suất sử dụng thuốc trị bệnh cũng nhiều, chính vì thế những yếu tố độc hại từ thuốc trị bệnh của bệnh nhân cũng tăng cao. Do đó, môi trường lao động bệnh viện rất ô nhiễm.

Không những thế, hệ thống nhà vệ sinh của nhiều cơ sở y tế cũng rất bẩn, mặc dù đã được nâng cấp nhiều, nhưng vì bệnh nhân quá đông nên có nhiều cơ sở đã vượt qua tần suất hoạt động, nên nhiều bệnh viện vẫn thường có mùi nhà vệ sinh rất khó chịu. Do đó, cần phải có hệ thống quan trắc và đo kiểm môi trường lao động thật kỹ càng.

Xem thêm nhiều hoạt động khác tại đây

I.Quan trắc môi trường lao động tại cơ sở y tế

1.Vì sao phải quan trắc môi trường lao động tại cơ sở y tế

Hiện nay môi trường lao động tại cơ sở y tế và bệnh viện luôn tiềm ẩn những mối nguy hết sức khó lường. Và khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe của cán bộ công nhân viên y tế rất cao. Cụ thể một số yếu tố trong bệnh viện cần phải kiểm soát đó là phóng xạ, điện từ trường , tiếng ồn và ánh sáng. Đây là những thành phần có thể gây tổn hại đến sức khỏe rất cao nếu không được đo lường và kiểm soát.

Không những thế, do đặc thù là ngành nghề nên nhiều nhân viên tại các cơ sở y tế như: bệnh viện , viện nghiên cứu , viện kiểm nghiệm , trung tâm sản xuất dược phẩm, sinh phẩm..phải thường xuyên tiếp xúc nhiều vi khuẩn, hay vi rút từ những căn bệnh như HIV/AIDS, Lao, SARS, H5N1 Cũng Như Hóa Chất Độc Hại .Đồng thời nhiều nhân viên tại các bộ phận của cơ sở y tế như: y học hạt nhân , xét nghiệm , giải phẫu , phòng mổ , khoa chẩn đoán hình ảnh , và phòng kiểm soát nhiễm khuẫn khả năng tiếp xúc với nhiều yếu tố độc hại như : phóng xạ , điện từ trường, sóng siêu âm , hoặc các khí gây mê , hóa chất khử vi trùng , vi khuẩn. Ngoài ra còn có những chất độc hại của giải phẫu bệnh như: Formol , Xylen , Acid , Alcohol….

Ngoài ra, còn một yếu tố mà chúng ta không thể bỏ qua ở cơ sở y tế là: vấn đề tâm sinh lý lao động và ergonomic. Những vấn đề liên quan đến ergonomic thường xảy ra rất nhiều ở cơ sở y tế, cụ thể như quá trình ngồi nhiều , đứng nhiều, đỡ bệnh nhân đi đứng , ngồi lên đứng xuống liên tục gây ra những hậu quả như cơ bắp , xương khớp ….

Những vấn đề liên quan đến ergonomic thường xảy ra đối với những y tế khoa ngoại, nha, tai mũi họng, chỉnh hình, sản phụ khoa cũng như đối với lao công, y công, hộ lý. Từ đây đòi hỏi cần phải có nhiều thiết kế ergonomy phù hợp để cải thiện điều kiện lao động của nhân viên y tế.

 

Vì sao phải quan trắc môi lao động cơ sở y tế
Vì sao phải quan trắc môi lao động cơ sở y tế

2.Có nên phụ cấp độc hại cho nhân viên ngành y tế không?

Tất nhiên là có, hiện này theo , TCS Môi Trường xin được trích dẫn một phần từ Luật Đương Gia

a) Mức 1, hệ số 0,1 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có một trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm sau:

a1) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc, khí độc, bụi độc, làm việc ở môi trường dễ bị lây nhiễm, mắc bệnh truyền nhiễm.

a2) Làm việc trong môi trường chịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh.

a3) Những công việc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc làm việc ở nơi có độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động cho phép.

a4) Làm việc ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

b) Mức 2, hệ số 0,2 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có hai trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.

c) Mức 3, hệ số 0,3 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có ba trong các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.

d) Mức 4, hệ số 0,4 áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp ở nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm quy định tại tiết a điểm 2 mục II nêu trên.

Để xem nhiều hơn về vấn đề này, mời các bạn truy cập tại đây để hiểu thêm nhé.

Phải phụ cấp độc hại cho ngành y tế

3. Đặc điểm điều kiện lao động đặc thù ở nhân viên y tế

3.1. Tổng hợp kết quả đo môi trường lao động cho 4 bệnh viện năm 2014-2015

Bảng 1. Tổng hợp kết quả đo các yếu tố vật lý, bụi, hóa học trong môi trường lao động của 4 bệnh viện

TT

Yếu tố

Kết quả đo

Tổng số mẫu

Đạt TCVSCP

Không đạt TCVSCP

n

%

n

%

1

Vi khí hậu

– Nhiệt độ (0C)

22,4-33,5

154

150

98,7

2

1,3

– Độ ẩm (%)

45,8-84,5

154

149

96,8

5

3,2

– Tốc độ gió (m/s)

0,12-1,25

154

147

95,5

7

4,5

2

Ánh sáng (Lux)

46-592

154

153

99,4

1

0,6

3

Tiếng ồn (dBA)

52-88

154

153

99,4

1

0,6

4

Điện từ trường tần số cao (V/m)

8,7-43,5

48

48

100

0

0

5

Bức xạ ion hóa (liều suất µSv/h)

0,17- 0,29

19

19

100

0

0

6

Bụi toàn phần – trọng lượng (mẫu thời điểm) (mg/m3)

0,11-0,58

139

139

100

0

0

7

Hơi khí độc chỉ điểm: Cacbonđioxit (CO2) (mg/m3)

673,2-2867,2

145

135

93,1

10

6.9

8

Hơi khí độc chỉ điểm: Cacbonoxit (CO) (mg/m3)

6,87

1

1

100

0

0

9

Hơi khí độc chỉ điểm: NO2 (mg/m3)

0,033-0,043

15

15

100

0

0

10

Hơi khí độc chỉ điểm: Amoniac (NH3) (mg/m3)

0,05-0,17

54

54

100

0

0

11

Hơi khí độc chỉ điểm: SO2(mg/m3)

0,186

1

1

100

0

0

12

Hơi kim loại thủy ngân và các hợp chất thủy ngân vô cơ: HgO (mg/m3)

0,0006-0,0019

18

18

100

0

0

13

Hơi axit, kiềm: Axit clohiđric (HCl) (mg/m3)

0,05-0,17

13

13

100

0

0

14

Hơi axit, kiềm: A xít  sunfuric (H2SO4) (mg/m3)

0,03-0,08

13

13

100

0

0

15

Hơi axit, kiềm: Hyđroxyt kiềm (NaOH) (mg/m3)

0,04-0,21

15

15

100

0

0

16

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Axit axetic (CH3COOH) (mg/m3)

0,049-0,186

13

13

100

0

0

17

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Benzen (C6H6) (mg/m3)

0,034-0,208

13

13

100

0

0

18

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Toluen (C6H5CH3) (mg/m3)

0,033-0,190

13

13

100

0

0

19

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Styren (C6H5CHCH2) (mg/m3)

0,032-0,081

13

13

100

0

0

20

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Axeton (CH3)2CO (mg/m3)

0,062-0,251

13

13

100

0

0

21

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Butanol (CH3(CH2)3OH) (mg/m3)

<0,010-0,114

13

13

100

0

0

22

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Rượu metylic (CH3OH) (mg/m3)

<0,010-0,322

13

13

100

0

0

23

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Formalđehyt (HCHO) (mg/m3)

<0,010-0,239

13

12

92,3

1

7.7

24

Hơi dung môi hữu cơ, các hợp chất hữu cơ bay hơi: Rượu etylic (Etanol) (mg/m3)

<0,010-3,172

13

13

100

0

0

Bảng 2. Tổng hợp kết quả đo các yếu tố vi sinh vật trong không khí  của 4 bệnh viện

TT

Yếu tố

Kết quả đo

Số mẫu

Đạt TCVSCP

Không đạt TCVSCP

n

%

n

%

1

Tổng số vi khuẩn hiếu khí(1m3 không khí)

0-11286

166

14

8,4

152

91,6

2

Tổng số cầu khuẩn tan máu (1m3 không khí)

0-461

166

3

Tổng số nấm mốc (1m3không khí)

0-3614

166

3.2. Đánh giá gánh nặng lao động ở nhân viên y tế qua các chỉ tiêu tâm sinh lý (kết quả đánh giá năm 2014, 2015)

Bảng 3. Chỉ tiêu và số mẫu đo tâm sinh lý của 4 bệnh viện

TT

Các chỉ tiêu tâm sinh lý

Số mẫu

1

Đánh giá biến đổi tim mạch khi làm việc bằng bắt mạch

647

2

Đánh giá tần số nhịp tim trong lao động bằng ghi Holter điện tâm đồ

105

2

Đo thời gian phản xạ thị-vận động

504

3

Thử nghiệm trí nhớ ngắn hạn (hình)

504

4

Đo tần số nhấp nháy tới hạn (CFF)

504

5

Đánh giá gánh nặng lao động do đặc điểm yêu cầu công việc

252

6

Đánh giá tổng thời gian làm việc thực tế (giờ/ca)

252

7

Đánh giá mức độ trách nhiệm với công việc

252

9

Đánh giá mức độ nguy cơ với tính mạng bản thân

130

Bảng 4. Đặc điểm nhân viên y tế được đo các chỉ tiêu tâm sinh lý

TT

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Giá trị

1

Tổng số đối tượng (n)

252

2

Tuổi trung bình (năm)

32,1±7,6

3

Thâm niên trung bình (năm)

8,0±7,1

4

Giới:

– Nam

96 (38,1%)

– Nữ

156 (61,9%)

Bảng 5. Biến đổi các chỉ tiêu tâm sinh lý ở nhân viên y tế

Chỉ tiêu

Đầu ca lao động (n=252)

Cuối ca lao động (n=252)

p

Mức đánh giá

Tần số nhịp tim (nhịp/phút)

77,0±5,5

80,8±6,3

<0,001

4

Tần số nhịp tim trong ca lao động qua ghi Holter điện tim (nhịp/phút)

86,6±9,9

Thời gian phản xạ thị – vận động đơn giản (ms)

223±37

309±49

<0,001

3

Tần số nhấp nháy ánh sáng tới hạn (Hz)

35,3±2,6

34,7±3,8

<0,05

Test trí nhớ ngắn hạn (điểm)

3,1±1,0

3,0±1,1

>0,05

1

II.Tổng kết

Nhìn chung tất cả những địa điểm lao động đều cần phải quan trắc môi trường lao động. Ngay cả cơ sở y tế cũng vậy, cần phải quan trắc và đo kiểm thật kỹ càng. Bởi vì môi trường lao động tại cơ sở y tế đặc biệt tiềm ẩn nhiều mối nguy hại hơn hết. Do đó, cần phải có hoạt động quan trắc định kỳ mới kiểm soát được vấn đề này.

Nếu cơ sở y tế của quy doanh nghiệp chưa thực hiện quan trắc môi trường lao động, thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline: 0961 055 154 nhé

Hoặc mọi chi tiết xin liên hệ:

Công ty TNHH TCS – Kỹ thuật Môi trường

Điện thoại: 0274 2214 666                                   

Hotline: 0961 055 154

Fanpage: https://www.facebook.com/tcsmoitruong

Email: tcsmoitruong@gmail.com

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype