Lập hồ sơ xin giấy phép khai thác nước ngầm

Hiện nay tình trang khai thác nước ngầm ở Việt Nam rất khó kiểm soát, nếu không được kiểm soát sẽ gây tổn hại về lâu dài. Cụ thể là những khu vực nào có lượng khai thác nước ngầm lớn sẽ gây sụt lún rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Chính vì thế hoạt động này cần có sự kiểm soát của nhà nước, hay nói đúng hơn là cần giấy phép khai thác nước ngầm.

I. Nội dung bài viết giấy phép khai thác nước ngầm

Trước hết để các bạn hiểu rõ nội dung bài viết thì mời các bạn xem qua khái niệm về giấy phép khai thác nước ngầm là gì nhé.

1.Giấy phép khai thác nước ngầm là gì?

Giấy phép khai thác nước ngầm thuộc loại hồ sơ môi trường cần thiết cho doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực khai thác nước ngầm. Mục đich là giúp cơ quan chứcnăng có thể theo dõi và quản lý các doanh nghiệp này hiệu quả hơn, qua đó đưara phương án để điều chỉnh nguồn nước hợp lý hơn.

2.Những tiêu cực mà khai thácnước ngầm mang lại

– Làm mực nước dưới đất bị thấp hơn so với tiêu chuẩn quy định

– Gây sụt lún công trình hạ tầng, nhà ở xung quanh

– Có sự xâm nhập của nước bẩn và thay đổi lượng nước

3.Đối tượng phải làm giấy phép khai thác nước ngầm

– Tất cả các công ty, nhà máy, hay doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
– Các doanh nghiệp, cơ sở đang sử dụng nước ngầm mà chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.

-Hoặc những công ty, nhà máy, hay doanh nghiệp trong và ngoài nước đang hoạtđộng trên lãnh thổ Việt Nam chưa có giấy phép khai thác nước ngầm.

-Những công ty, nhà máy, hay doanh nghiệp  đã hết hạn giấy phép này cần phải xin giấy phép khai thác nước ngầm .

Lưu ý: Định kỳ 6 tháng/lần công ty, nhà máy, hay doanh nghiệp trong và ngoàinước  đang sử dụng hoặc có công trình sửdụng nước ngầm phải tiến hành làm báo cáo tình hình sử dụng nước ngầm. Nếukhông tuân thủ thì sẽ bị đình chỉ hoạt động theo quy định.

giấy phép khai thác nước ngầm là gì? Và những vấn đề của nó

4.Cơ sở pháp lý để đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm

– Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 

– Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản

– Thông tư 27/2014/BTNMT của Bộ TNMT ban hành ngày 30/5/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định về việc cấp phép khai thác, thăm dò và sử dụng tài nguyên nước, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

5. Quy trình thực hiện đăng ký giấy phép khai thác sử dụng nước ngầm

– Xác định địa điểm, Công Suất khu vực cần khai thác

– Khảo sát, thu thập số liệu, địa hình, địa mạo, điều kiện địa lý, khí hậu thủy văn

– Xác định điều kiện kinh tế xãhội môi trường, tại khu vực khai thác nước ngầm

– Xác định thông số về các đặcđiểm địa chất, thủy văn có gây ảnh hưởng đến khai thác nước ngầm hay không

– Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước cần thiết

– Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình thi công  theo tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo tọa độ VN 2000.

-Tính toán dự báo mức nước hạ thấp trong quá khai thác nước ngầm

-Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế khi khai thác nước ngầm.

– Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước ngầm

– Hoàn thành việc lập hồ sơ xin khai thác nước ngầm.

– Trình nộp cơ quan chức năng. (Sở Tài Nguyên Môi Trường)

6.Trình tự cấp giấy phép khai thác nước ngầm

a) Trình tự các bước thực hiện:

Bước 1: Công ty hay doanhnghiệp có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác nước ngầm, cần lập hồ sơ đầy đủ và nộp hồ sơ, lệphí tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TNMT. 

– Bước 2: Công chức hay viên chức tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn trả và chuyển cho bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ sau đó tiếp nhận kết quả đã giải quyết.

– Bước 3: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho công ty hay doanh nghiệp đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ trả lại và thông báo rõ lý do cho : Công ty hay doanh nghiệp đề nghị cấp phép.

– Bước 4: : Công ty hay doanh nghiệp đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở TNMT

b) Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ tại Bộ phận nhận và trả kết quả Sở TNMT của từng khu vực hoạt động.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép (Bản chính);

– Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước ngầm (Bản chính)

– Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước ngầm kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác;

– Báo cáo hiện trạng khai thácđối với trường hợp công trình khai thác nước ngầm đang hoạt động (Bản chính)

– Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ (Bản chính)

Trong trường hợp chưa có công trình khai thác nước ngầm nào, mà hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cần phải nộptrong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ

d) Thời hạn giải quyết:

Không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: :

Công ty, doanh nghiệp hay cá nhân.

f) Cơ quan thực hiện thủ tụchành chính: 

– Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh

– Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường

– Cơ quan phối hợp thực hiệnTTHC: Các Sở, ngành và địa phương liên quan

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép, Quyết định hành chính.

h) Lệ phí: 

– Đối với đề án, báo cáo khai thác nước ngầm có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 báo cáo. 

– Đối với đề án, báo cáo khai thác nước ngầm có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

– Đối với đề án, báo cáo khai thác nước ngầm có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 950.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

– Đối với đề án khai thác nước ngầm có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: 

– Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước ngầm (mẫu số 03).

– Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước ngầm (mẫu số 25).

– Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (mẫu số 26).

– Báo cáo hiện trạng khai thác nước ngầm (mẫu số 27).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiệnthủ tục hành chính: 

– Đã thực hiện việc thông báo, lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định (nếu cần thiết).

– Có đề án, báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có quy hoạch tài nguyên nước. Đề án, báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập đề án, báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.

II. Tổng kết

Với bài viết trên chúng tôi hy vọng những công ty hay doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác nước ngầm, có thể hiểu được những vấn đề trên. Nếu những doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực này, mà hết hạn hoặc có nhu cầu làm giấy phép khai thác nước ngầm thì hãy liên hệ với chúng tôi nhé.

Mọi thông tin về dịch vụ đăng ký giấy phép khai thác nước ngầm, quý doanh nghiệp có thể liên hệ với chúng tôi qua

CÔNG TY TNHH TCS MÔI TRƯỜNG

Địa chỉ: Số 453/31/20A đường Lê Hồng Phong, P.Phú Hòa -TP Thủ Dầu Một – Tỉnh Bình Dương.

Hotline : 0961 055 154

Email: tcsmoitruong@gmail.com

Website: https://tcsmoitruong.com

Fanpage:https://www.facebook.com/tcsmoitruong/

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype