Kỹ thuật đo acid sulfuric (H2SO4) trong môi trường làm việc

1.      Tính chất vật lý và tên gọi:

         Tính chất vật lý: Acid sulfuric (H2SO4): Là hợp chất dạng lỏng không màu đến màu nâu sẫm hoặc dạng hơi.

         Tên gọi: Danh pháp theo IUPAC là sulfuric acid (tên khác: Hydrogen sulfate; dihydrogen sulfate)

2.      Tính chất hóa học:

Độ hòa tan

Độ axit

Độ bazơ

Có thể trộn lẫn (tỏa nhiệt)

-3

       Phản ứng ngậm nước tạo ra nguồn nhiệt lớn.

         Tính acid-bazo.

         Tính oxi hóa mạnh.

         Thay thế thơm điện di.

Nguồn gốc phát sinh và ngành nghề tiếp xúc với acid sulfuric

1.      Nguồn gốc phát sinh:

         Hình thành trong quá trình oxy hóa khí quyển của sulfur dioxide trong sự hiện diện của nước.

2.      Ngành nghề và vị trí tiếp xúc H2SO4 trong môi trường lao động:

Ngành nghề:

         Công nghiệp hóa chất.

          Sản xuất sắt và thép, sản xuất chất tẩy rửa, sản xuất sơn

          Sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón hóa học …

Vị trí tiếp xúc:

         Công nhân tẩy tập chất, gỉ sét hoặc xử lý bề mặt thép.

         Công nhân sản xuất thuốc tại vị trí cho hóa chất vào bình…

Tác hại của acid sulfuric

         Tác hại: làm ăn mòn, kích ứng,thẩm thấu khi tiếp xúc với da; gây tổn thương mô, gây khó thở, nghẹt thở.

         Bệnh nghề nghiệp: Bệnh viêm da nghề nghiệp , Bỏng , tiếp xúc lâu dài có thể dẩn đến ung thư.

Quy chuẩn giới hạn của acid sulfuric trong môi trường lao động

QCVN 03:2019/BYT

Quy chuẩn theo QCVN 03:2019/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Giá trị tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc:   

                                                                                                             Đơn vị: mg/m3

 

Tên hóa chất

Tên hóa chất tiếng anh

Phân tử lượng

Số CAS

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

Nhóm độc tính theo IARC

Acid sulfuric

Sulfuric acid

98,08

7664-93-9

1,0

2,0

1

Các tiêu chuẩn acid sulfuric trên thế giới

Đơn vị: mg/m3

 

 

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

Niosh

4

Phương pháp lấy mẫu và phân tích H2SO4

1.      Loại mẫu: Khí.

2.      Thiết bị, dụng cụ:

         Máy lấy mẫu, lưu lượng 0,1 – 2L/60s.

         Ống nghiệm hấp thụ (5mL – 25mL), ống nghiệm so màu (5mL, 10mL).

         Bình cầu 100mL có ngấn.

         Pipet các loại.

Liên hệ công ty TNHH TCS – Kỹ thuật Môi trường

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype