6 Loại hồ sơ môi trường theo quy định mà doanh nghiệp cần có

Như chúng ta biết, việc lập hồ sơ môi trường đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Bởi vì, đây là giai đoạn đầu tiên để đi vào hoạt động của một doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp cần những hồ sơ môi trường nào trước khi đi vào sản xuất?Và có cần thiết để quản lý hồ sơ môi trường đó không? Mời các bạn xem tiếp bài viết đưới đây.

Xem thêm nhiều bài viết tại đây

I.Nội dung chi tiết về hồ sơ môi trường

Để đi sâu về bài viết, TCS Môi Trường mời  các bạn xem qua định nghĩa hồ sơ môi trường là gì nhé?

1.Hồ sơ môi trường là gì?

Nói đến hồ sơ môi trường, thì đó là tập hợp những tài liệu về lĩnh vực môi trường. Mục đích là đưa dự án của một công ty, doanh nghiệp, hay nhà máy nào đó đi vào hoạt động mà không sợ bị vi phạm pháp luật, không bị xử phạt theo luật của môi trường. Từ đó giúp công ty, doanh nghiệp, hay nhà máy hạn chế được ô nhiễm từ quá trình sản xuất.

Ngoài ra, hồ sơ môi trường còn góp phần cho doanh nghiệp hay cơ quan chức năng có thể kiểm soát và phát hiện được những yếu tố độc hại còn tồn đọng trong môi trường. Qua đó lên phương án để xử lý chúng.

Thực hiện hồ sơ môi trường tại các doanh nghiệp không chỉ mang ý nghĩa về tính pháp lý cho đơn vị sản xuất. Mà thực hiện hồ sơ môi trường tại doanh nghiệp còn mang ý nghĩa chiến lược trong việc hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nơi hoạt động sản xuấ của doanh nghiệp. Qua đó đề ra các phương án, và lên kế hoạch bảo vệ môi trường trước, trong và sau khi sản xuất

hồ sơ môi trường là gì
Ảnh hồ sơ môi trường là gì

Đối với mỗi công ty, doanh nghiệp, hay nhà máy mới thành lập, và để chuẩn bị đi vào sản xuất thì cần 2 dạng hồ sơ môi trường theo quy định sau đây.

2. Hồ sơ môi trường bao gồm những gì?

2.1 Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đi vào hoạt động

2.1.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường

– Đối với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM):

Các doanh nghiệp, nhà máy hay công ty chưa đi vào hoạt động, nhưng có công suất lớn hơn hoặc bằng trong quy định II của Nghị Định 18:2015/ND-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015.

Để hiểu rõ hơn, chúng tôi xin một vài lấy ví dụ để các bạn hiểu: Đối với những dự án như đập thủy điện, thì cần phải thực hiện ngay lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Vì đây là dự án lớn, nằm đầu nguồn nên có khả năng gây ra thiệt hại lớn cho con người và sinh vật, khi có sự cố xẩy ra. Điễn hình là vụ vỡ đập thủy điện ở Lào. Làm cho nhiều người chết và mất nhiều tài sản của người dân.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Ảnh Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

2.1.2 Kế hoạch bảo vệ môi trường (thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường)

Cũng như ĐTM, thì lập cam kết bảo vệ môi trường thường áp dụng cho những doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động sản xuất, nhưng có công suất nhỏ hơn công suất theo quy định tại II nghị định 18:2015/ND-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015.

Cụ thể như sau:

Đối với các dự án đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư mới hoặc nâng công suất ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không  nằm trong đối tượng phải đánh giá tác động môi trường (ĐTM) sẽ phải đăng ký kế hoạch BVMT ( Bảo vệ môi trường ) tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Kế hoạch bảo vệ môi trường (thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường)
Ảnh Kế hoạch bảo vệ môi trường (thay thế cho cam kết bảo vệ môi trường)

2.2.Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động

2.2.1 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí thải

2.2.1.1  Đối với nước thải

Đối với loại hồ sơ này thì áp dụng cho một số doanh nghiệp như sau:

Đó là những khu công nghiệp, nhà máy chế biến thủy hải sản, hay nông sản. Cụ thể như nhà máy chế biến săn , chế biến tôm, cá…

Sau khi có quyết định xây dựng thì cần thực hiện xây dựng hệ thống nước thải ngay. Nếu không thì lượng nước thải độc hại thải ra sẽ làm cho môi trường ô nhiễm , khó kiểm soát và không xử lý hết.

– Còn đối với doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp thì sao?

Ngoài ra một số đối tượng khác phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải và khí thải đó là

– Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

– Khu, cụm công nghiệp, làng nghề;

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà mày, doanh nghiệp không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
Ảnh Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
2.2.1.2 Đối với khí thải

– Đối tượng phải áp dụng xử lý khí thải đó là những nhà máy chế biến xi măng , chế biến gạch men , xưởng gỗ hay đó là những nhà máy chế biến gạch nung. Vì đây là những nhà máy, qua quá trình sản xuất sẽ tạo ra lượng khí CO2 rất cao, ảnh hưởng đến con người và bầu khí quyển.

Xây dựng hệ thống xử lý khí thải
Ảnh Xây dựng hệ thống xử lý khí thải

2.2.2 Cần lập đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiết

Đối với lập đề án BVMT, thì những cơ sở nào đã đi vào hoạt động có quy mô, và tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ( ĐTM) và  không  có một trong  các văn bản sau:

– Quyết định phê duyệt báo cáo (ĐTM ) đánh giá tác động môi trường;

– Quyết định phê duyệt báo cáo (ĐTM ) đánh giá tác động môi trường bổ sung;

– Đối với đối tượng lập và đăng ký lại đề án bảo vệ môi trường khi:  Cơ sở đã cải tạo, mở rộng hoặc nâng công suất thuộc đối tượng phải lập ( ĐTM) báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thuộc đối tượng phải lập lại (BCĐTM ) báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không có một trong các văn bản như trên.

lập đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiết
Ảnh lập đề án bảo vệ môi trường (BVMT) chi tiết

2.2.3 Đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Đối với cơ sở đã đi vào hoạt động có tính chất và quy mô tương đương với đối tượng phải lập (KHBVMT ) kế hoạch bảo vệ môi trường và không có một trong các văn bản sau:

– Không có giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

– Không có giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;

– Không có văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường

– Một số đối tượng phải Lập lại Đề án bảo vệ môi trường khi:

Doanh nghiệp, Công ty, hoặc cơ sở đã cải tạo, mở rộng và nâng công suất thuộc đối tượng phải lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường,  Hoặc đối tượng phải lập lại bản ( KHBVMT ) kế hoạch bảo vệ môi trường nhưng không có một trong các giấy tờ dưới đây:

–      Không có giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường;

–      Không có giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung;

–      Không có giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường;

–      Không có giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường;

–      Không có giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường;

–      Không có văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường.

Đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Ảnh Đề án bảo vệ môi trường đơn giản

2.3. Một số hồ sơ môi trường khác

Ngoài những hồ sơ nói trên, thì các công ty , doanh nghiệp, và nhà máy cần có một số hồ sơ khac đó làSổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Hồ sơ xả thải nước thải ra nguồn tiếp nhận, Báo cáo giám sát môi trường định kỳ,

Cụ thể như sau:

2.3.1.Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

-Báo cáo giám sát môi trường định kỳ thườnh 06 tháng/lần. Diễn ra vào tháng 07 và tháng 12 hàng năm.

-Ngòai ra , đối với các cơ sở, công ty, doanh nghiệp thuộc danh sách phải di dời do ô nhiễm môi trường hoặc các cơ sở được xác địnhlà  gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn  thành  việc khắc phục ô nhiễm thì phải lập và gửi Báo cáo giám sát môi trường định kỳ (BCGSMTĐK) tối thiểu 03 tháng/lần.

-Ví dụ một số công ty phải lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ đó là Công ty đóng mới và sửa chữa tàu. Đây là công ty có tần suất nước thải từ quá trình sửa tàu khá nhiều, do đó cần báo cáo giám sát môi trường định kỳ. Cụ thể là vàovào tháng 07 và tháng 12 hàng năm.

– Đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải ( CTNH )nguy hại

– Những doanh nghiệp, nhà máy hoặc cơ sở sinh sản kinh doanh đang trong thời đoạn chuẩn bị đi vào hoạt động.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Ảnh Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
2.3.1.1 Đối với khối lượng chất thải:

+ Khối lượng chất thải nguy hại từ 120kg/năm trở lên nếu trong thành phần chất thải nguy hại có những yếu tố được chỉ định theo QCVN 07:2009/BTNMT hoặc chất POP.( chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy )

+ Khối lượng từ 0,6 tấn/năm trở lên đối với chất thải có thành phần khác.

– Tuy nhiên, những doanh nghiệp hoặc những doanh nghiệp đã đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại thì bắt buộc phải làm hợp đồng thu gom (CTNH )chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đăng ký lại sổ chất nguồn thải.

–      Thay đổi, bổ sung về loại hoặc tăng từ 15% trở lên đối với số lượng chất thải nguy hại đã đăng ký;

–      Thay đổi địa điểm cơ sở phát sinh chất thải nguy hại (CTNH) trong phạm vi một tỉnh. Nhưng  không thay đổi chủ nguồn thải  hoặc thay đổi chủ nguồn thải nhưng không thay đổi địa điểm cơ sở;

–      Bổ sung thêm cơ sở phát sinh chất thải nguy hại hoặc giảm các cơ sở đã đăng ký;

–      Thay đổi, bổ sung công trình bảo vệ môi trường để tự xử lý chất thảu nguy hại phát sinh nội bộ;

–      Phát hiện việc kê khai không chính xác khi đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CNTCTNH)  so với thực tế hoạt động.

Đối với khối lượng chất thải:
Ảnh Đối với khối lượng chất thải:

2.3.2.Hồ sơ khai thác sử dụng nước mặt

Áp dụng với các doanh nghiệp , công ty hoặc nhà máy hoạt động tại Việt Nam có những hoạt động liên quan đến việc khai thác sử dụng nươc mặt.

2.3.3.Giấy phép khai thác nước ngầm

Áp dụng với các doanh nghiệp , công ty hoặc nhà máy hoạt động tại Việt Nam có những hoạt động liên quan đến việc khai thác sử dụng nươc ngầm

2.3.4.Hồ sơ xả thải vào nguồn tiếp nhận

Áp dụng với các doanh nghiệp , công ty hoặc nhà máy hoạt động tại Việt Nam có những hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận.

II. Tổng kết

Với bài viết này, chúng tôi hy vọng những công ty, nhà máy hay doanh nghiệp đã hiểu rõ hơn hồ sơ môi trường là gì? Và doanh nghiệp mình cần những loại hồ sơ nào phải không nào? Nếu như đã hiểu rõ rồi thì mỗi công ty, nhà máy hay doanh nghiệp đều cần đến lập hồ sơ môi trường cho đơn vị mình. Mọi thông tin về dịch vụ tư vấn môi trường thì inbox qua https://www.facebook.com/tcsmoitruong/

Hoặc Mọi chi tiết xin liên hệ

CÔNG TY TNHH TCS MÔI TRƯỜNG

Địa chỉ: Số 453/31/20A đường Lê Hồng Phong, P Phú Hòa, TP Thủ Dầu Một – Bình Dương.

Hotline : 0961 055 154

Email: tcsmoitruong@gmail.com

Website: tcsmoitruong.com

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype