Đo và đánh giá Bụi trong môi trường lao động theo QCVN 02:2019/BYT

Định nghĩa theo QCVN 02:2019/BYT

Là bụi mà trong thành phần không có silic tự do hoặc có chứa silic tự do dưới 1%

Tính chất của bụi

Gồm 4 nhóm bụi

– Nhóm 1: Talc, nhôm, bentonit, diatomit, pyrit, graphit, cao lanh, than hoạt tính.

– Nhóm 2: Bakelit, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, barit, photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá cẩm thạch, xi măng portland.

– Nhóm 3: Bụi nguồn gốc từ thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, ngũ cốc, gỗ.

– Nhóm 4: Bụi hữu cơ và vô cơ không có quy định khác.

Nguồn gốc phát sinh bụi

Bụi nhóm 1

       Bụi Talc tồn tại ở dạng bột, thường được sử dụng làm nguyên phụ liệu cho các sản phẩm như mỹ phẩm, tả em bé, phấn thợ may, sản xuất nhựa, gốm sứ.

       Bụi nhôm thường phát sinh trong quá trình chế biến, mài dũa, hàn cắt các sản phẩm bằng thép, nhôm và các hợp chất của nhôm.

       Bentonit là một loại khoáng sét nhôm phyllosilicate. Thường được sử dụng trong xây dựng và thăm dò dầu khí trong quá trình bôi trơn mũi khoang, làm đông cứng và đóng thành, lấp các hang khô,…

       Diatomit là đá trầm tích với thành phần chủ yếu là Silic oxyt và thường được sử dụng dưới dạng bột. Được sử dụng trợ lọc tẩy rửa trong công nghệ sản xuất bia rượu nước giải khát, nguyên liệu cho sản xuất vật liệu cách nhiệt, dùng trong chăn nuôi tôm.

       Pyrit là khoáng vật Disulfua sắt ( FeS2), nguồn phát sinh thường gặp tại công nhân khai thác mỏ pyrit, quá trình đốt pyrit để sản xuất H­2SO4

       Graphit hay còn gọi là than chì, một dạng hình thù của các bon. Nguồn phát sinh bụi chủ yếu là tại vị trí công nhân khai thác Graphit, công nhân cơ khí luyện kim ngoài ra còn graphit còn được sử dụng trong công nghiệp chế tạo điện cực của pin, acc quy.

       Cao lanh: là một loại đất sét màu trắng và thường được sử dụng làm vật liệu chịu lửa, bụi cao lanh thường phát sinh  trong quá trình khác mỏ , nghiền xay, chế biến và sản xuất cao lanh.

       Than hoạt tính: Công nhân xay than, hầm than, quay than.

Các ngành nghề thường gặp bụi khoáng

       Bụi talc: Sản xuất gốm sứ, chất dẻo, cao su, sơn , mỹ phẩm , dược phẩm…

       Bụi nhôm: Chế tạo sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, đồ gia dụng, dây điện, chế tạo máy móc, thép, cơ khí, sản xuất linh kiện điện tử, màu sơn…

       Bentonit: Công nghiệp dầu khí, xưởng đúc sắt – thép, sản xuất khuôn đúc cát, công nghiệp đồ gốm…

       Diatomit: Sản xuất bia rượu nươc giải khát, Vật liệu cách nhiệt, Chăn nuôi tôm….

       Pyrit: Sản xuất axit sunfuric, sản xuất giấy…

       Graphit: Khai thác mỏ Graphit, sản xuất gạch lát, sản xuất thép, sản xuất pin, sơn vẽ, đúc kim loại, sản xuất bút chì.

        Bụi cao lanh: Khai thác mỏ cao lanh, sản xuất giấy, vật liệu chịu lửa, sản xuất đồ gốm, chế tạo sợi thủy tinh…

       Than hoạt tính: Sản xuất chế biến than hoạt tính.

Bụi nhóm 2

       Bakelit là một loại nhựa chất lỏng, bụi được phát sinh trong quá trình cọ xát, đốt, đúc nén khuôn bakelit…

       Oxit sắt: Người khai thác mỏ sắt, thợ hàn, thợ đóng tàu, công nhân đánh bóng kim loại…

       Oxit kẽm: công nhân tiếp xúc với hóa chất có trong sơn chống ăn mòn kim loại và hóa chất trong ngành cao su.

       Dioxit titan: công nhân tiếp xúc với hóa chất có trong kem chống nắng, hóa chất có trong sơn mực in và chất phủ, hóa chất quang xúc tác. 

       Silicat: Người khai thác mỏ silica, công nhân khu vực đổ khuôn đúc, đổ nhựa đường…

       Apatit: Người khai thác quặng apatit…

       Barit: Người khai thác quặng barit, công nhân sản xuất bê tông, công nhân tiếp xúc với hóa chất nhuộm cho sợi dệt và sơn.

       Photphatit: Là một dạng chất béo, hóa chất dùng trong thức ăn chăn nuôi.

       Đá vôi: Người khai thác đá vôi, công nhân xây dựng nhà cửa, cầu, đường, các công trình kiến trúc, công nhân đập, nghiền  đá vôi.

       Đá chân châu: Công nhân trồng cây, rau , hoa

       Cẩm thạch: Công nhân mài, nghiền, đập và cắt đá

       Xi măng portland: Công nhân xây dựng nhà cửa, cầu đường, công nhân, công nhân khai thác, gia công, nghiền , sấy xi măng.

Các ngành nghề thường gặp bụi nhóm 2

      Bakelit: Sản xuất nhựa Bakelit, sản xuất dây điện và má phanh…

       Oxit sắt: Sản xuất gốm sứ, sản xuất sơn, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp cơ khí, sản xuất kim loại.….

       Oxit kẽm: Sản xuất cao su, sản xuất bê tông, sản xuất sơn…

       Dioxit titan: Sản xuất mỹ phẩm, Sản xuất sơn, mực in, công nghiệp oto…

       Silicat: Sản xuất silicát, sản xuất giấy, sản xuất xà phòng, công nghệ cao su, vật liệu xây dưng, nhựa đường, công nghiệp chất dẻo…

       Apatit: Khai thác, chế biến quặng apatit…

       Baril: Sản xuất bê tông, vật liệu cách âm, công nghiệp dầu khí, dệt nhuộm…

       Photphatit:Sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm.

       Đá vôi: Khai thác mỏ đá vôi, ngành xây dựng, sản xuất vôi, xi măng…

       Đá chân châu: Các ngành  liên quan  đến chăn nuôi trồng trọt.

       Cẩm thạch: Xây dựng và trang tí nhà cửa, sản xuất xi măng.

       Xi măng portland: Ngành xây dựng, sản xuất chế biến xi măng. 

Bụi nhóm 3

       Thảo mộc: Công nhân khai thác và chế biến hạt tiêu, điều, mía, sắn, và các loại thảo mộc.

       Động vật: Công nhân chăn nuôi động vật, công nhân may dệt vải có nguồn gốc từ lông thú.

       Chè: Người trồng, hái chè, chế biến chè.

       Ngũ cốc: Người trồng, thu hoạch và chế biến vừng, gạo, lúa mì, các loại đậu.

       Thuốc lá:Người thu hoạch thuốc lá, công nhân làm ẩm, xé nhỏ thuốc lá, công nhân trộn thuốc lá.

       Gỗ: tại các vị trí công nhân khai thác gỗ, công nhân cưa, lắp ráp, bào, cắt, chà nhám gỗ… 

Các ngành nghề thường gặp bụi động thực vật

       Thảo mộc: Sản xuất chế biến thảo mộc, và gia vị thực phẩm.

       Động vật: Sản xuất chế biến thực phẩm, Công nghiệp dệt vải có nguồn gốc từ lông thú.

       Chè: Sản xuất chế biến chè, trà.

       Ngũ cốc: Sản xuất bánh kẹo, sản xuất bánh mì, sản xuất chế biến ngũ cốc, sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc.

       Thuốc lá: Sản xuất, chế biến thuốc lá.

       Gỗ: Sản xuất chế biến gỗ, sản xuất chế biến giấy…

Bụi nhóm 4

Các loại bụi vô cơ và hữu cơ khác

Giới hạn tiếp xúc cho phép của bụi trong môi trường lao động quy định tại QCVN 02:2019/BYT

Nhóm

Tên chất

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Bụi toàn phần

Bụi hô hấp

1

Talc, nhôm, bentonit, diatomit, pyrit, graphit, cao lanh, than hoạt tính.

2,0

1.0

2

Bakelit, oxit sắt, oxit kẽm, dioxit titan, silicat, apatit, baril, photphatit, đá vôi, đá trân châu, đá cẩm thạch, xi măng Portland

4,0

2,0

3

Bụi nguồn gốc từ thảo mộc, động vật, chè, thuốc lá, ngũ cốc, gỗ.

6,0

3,0

4

Bụi hữu cơ và vô cơ không có quy định khác.

8,0

4,0

Phương pháp đo bụi trong môi trường lao động

Liên hệ công ty TNHH TCS – Kỹ thuật Môi trường. Công ty chúng tôi có bộ dụng cụ lấy mẫu bụi toàn phần, bụi hô hấp, bộ đo bụi mịn, bộ đo bụi IOM.

Quy định pháp luật

–  Thông tư này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2019.

–  Tiêu chuẩn bụi amiăng, tiêu chuẩn bụi chứa silic, tiêu chuẩn bụi không chứa silic và tiêu chuẩn bụi bông trong Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với nồng độ bụi không chứa silic trong không khí phải định kỳ quan trắc môi trường lao động và đánh giá yếu tố tiếp xúc bụi tối thiểu 1 lần/năm theo quy chuẩn này và các quy định có liên quan của các luật như là Bộ Luật lao động; Luật an toàn, vệ sinh lao động.

 Người sử dụng lao động phải cung cấp và trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động phù hợp với môi trường và môi trường làm việc theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

 Trường hợp cơ sở sử dụng lao động có nồng độ bụi không chưa silic tại nơi làm việc vượt giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép theo quy chuẩn này thì người sử dụng lao động phải tiến hành thực hiện ngay các giải pháp, biện pháp để cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo về vệ sinh, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype