Đo Acid Acetic trong môi trường lao động

Tính chất vật lý

         Tính chất vật lý: Acid acetic (CH3COOH ): Là hợp chất dạng lỏng không màu hoặc dạng tinh thể, có mùi chua giống như giấm.

– Tên gọi: Theo danh pháp IUPAC là Acetic acid hoặc ethanoic acid. 

Tính chất hóa học của acid acetic

Độ hòa tan

Độ axit

Độ bazơ

Có thể hòa tan hoàn toàn trong nước

4,76

         Là một axit hữu cơ, có tính axit mạnh hơn axit cacbonnic.

         Acid acetic làm ăn mòn các kim loại và tạo ra khí hydro và muối acetate.

         Phản ứng thế H2vào gốc hydrocacbon.

Nguồn gốc phát sinh của acid acetic

         Xuất hiện khi lên men rượu etylic.

         Ngoài ra có thể phát sinh từ qua trình điều chế acetylen, cracking dầu mỏ.

Các ngành nghề tiếp xúc với acid acetic

Ngành nghề:

         Sản xuất và gia công kim loại, dệt nhuộm.

         Công nghiệp thực phẩm, sơn, xử lý nước thải.

          Sản xuất vật liệu tổng hợp, sản xuất nước hoa,…

Vị trí tiếp xúc:

         Công nhân bộ phận nhuộm vải, bảo quản hóa chất.

          Công nhân bộ phận tẩy rửa, trộn và phun sơn,…

Tác hại của acid acetic

         Tác hại: kích ứng mắt, da, mũi, họng; bỏng mắt; mẫn cảm da; chảy nước mắt; phù họng;…

         Bệnh nghề nghiệp: bệnh viêm phế quản nghề nghiệp.

Quy chuẩn kỹ thuật giới hạn phơi nhiễm đối với Acid Acetic

QCVN 03:2019/BYT

Đơn vị: mg/m3

 

Tên hóa chất

Tên hóa chất tiếng anh

Phân tử lượng

Số CAS

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

Nhóm độc tính theo IARC

Acid acetic

Acetic acid

60,08

67-19-7

25

35

Quy chuẩn khác trên thế giới

Đơn vị: mg/m3

 

 

Giới hạn tiếp xúc ca làm việc (TWA)

Giới hạn tiếp xúc ngắn (STEL)

NIOSH

25

37

OSHA

25

Phương pháp lấy mẫu Acid Acetic

1.      Loại mẫu: Khí.

2.      Thiết bị, dụng cụ:

         Máy lấy mẫu lưu lượng 0,01 – 1L/phút.

         Đầu lấy mẫu (ống than hoạt tính): Dài 7cm, đường kính ngoài (OD) 0,6 cm, đường kính trong (ID) 0,4 cm, đầu hàn kín, bên trong  có chứa hai phần của than vỏ dừa đã hoạt hóa (trước: 100mg; sau: 50mg) ngăn cách bi một nút xốp urethan 0,2 cm. Một nút len thủy tinh silylated ở phần đầu trước và nút xốp urethan 0,3ccm ở phần đầu sau. Có thể sử dụng ống bán sẵn.

         Bình định mức 10mL, 100mL.

         Pipet 1mL, 5mL, 10mL.

         Xy lanh 10µL và 25µL.

         Ống đong 1L.

         Lọ thủy tinh 2mL.

         Cân phân tích, độ chính xác tố thiểu 0,1 mg.

         Máy sắc ký khí, detetor FID.

(Liên hệ công ty TCS Môi trường)

 

Phương pháp phân tích

         Di chuyển phần than hoạt tính trong ống than hoạt tính dùng để lấy mẫu vào lọ 2mL. Thêm 1mL (VE) acid formic (88% – 95%) vào lọ. Để giải hấp ít nhất 60 phút. Sau đó bơm mẫu trên GC/FID.

Quy định pháp luật

         Các cơ sở có người lao động tiếp xúc với Axit acetic phải quan tắc môi trường lao động  tối thiểu 1 lần/năm và theo các quy định Luật lao động; Luật an toàn, vệ sinh lao động, thông tư nghị định quy định về quan trắc môi trường lao động.

         Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động, phân công ca làm việc của người lao động phù hợp với môi trường làm việc theo quy định của Luật về an toàn, vệ sinh lao động.

         Trường hợp nồng độ Axit acetic tại nơi làm việc vượt giá trị giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải thực hiện ngay các giải pháp, biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm thiểu các yếu tố có hại  và bảo vệ sức khỏe người lao động theo quy định của Luật về an toàn, vệ sinh lao động.

 

 

Share on facebook
Facebook
Share on google
Google+
Share on twitter
Twitter
Share on linkedin
LinkedIn
Share on print
Print
Share on skype
Skype